Rối loạn ám ảnh sợ

Thống kê của Mỹ cho thấy khoảng 5,9-13,4% dân số mắc chứng rối loạn ám ảnh sợ. Người bệnh thường xuyên tránh né một đối tượng, một tình huống, một động vật mà thực tế chẳng có gì nguy hiểm cho họ. Việc đương đầu với tình huống làm nảy sinh các triệu chứng tái mặt, nhịp tim nhanh, run, vã mồ hôi, nghẹt thở, tụt huyết áp... Ám ảnh - sợ khoảng rộng là một hình thái của bệnh này. 



A. Những nét tính cách ám ảnh-sợ

Được đặc trưng bởi 3 thành phần chủ yếu sau: sự ức chế, tăng cảm xúc và tình trạng báo động, hành vi tránh né.

1. Sự ức chế:

- Rụt rè, mất năng động, thoái thác trách nhiệm.

- Mất hứng thú, ức chế tư duy, thiếu nhiệt tình, suy nhược, bở bê công việc.

2. Tăng cảm xúc và tình trạng báo động thường xuyên

- Đỏ mặt, run, lo âu.

- Luôn trong tình trạng căng thẳng, sợ những tình huống nguy hiểm bên ngoài.

- Duy trì toàn bộ hoạt động cảm xúc bản năng vô thức.

3. Hành vi tránh né:

-Tránh các tình huống có thể phát động một ám ảnh sợ như: phương tiện giao thông công cộng, du lịch, bệnh viện…

- Rút lui, tránh né những tình huống nghi ngờ, tránh các phản ứng của những người khác (tìm kiếm sự ủng hộ của họ), kìm nén, cố quên đi và phủ nhận những phản ứng thất bại.

­- Hành vi bù trừ trội: bỏ trốn trước giờ, dũng cảm, táo bạo, nghị lực, thách thức, tạo ra các quan hệ trong lĩnh vực không bị lo âu.

B. Các trạng thái ám ảnh-sợ

1. Định nghĩa, đặc điểm và dịch tễ

a. Định nghĩa

Ám ảnh-sợ là một sự sợ hãi lo âu đặc trưng, được phát động bởi sự hiện diện của một đối tượng hoặc một tình huống nhất định mà bản thân nó chẳng có gì nguy hiểm đối với bệnh nhân.

b. Đặc điểm

- Là một lo sợ có đối tượng.

- Kéo theo hành vi tránh né đặc trưng.

- Bệnh nhân biết được tính chất bệnh lý của lo sợ này, nhưng không kìm nén được.

- Sợ ám ảnh có tính chất hạn chế và đặc trưng.

c. Dịch tễ

- Theo điều tra của Viện sức khỏe tâm thần Mỹ có khoảng 5,9-13,4% dân số bị mắc chứng này.

- Tuổi khởi phát trung bình là 16 tuổi.

- Nữ gần gấp đôi nam.

- Thường gặp trong các gia đình có các biểu hiện tâm căn.

2. Chẩn đoán

Dựa vào các nét sau đây;

a. Bệnh nhân than phiền là phải tránh né thường xuyên một đối tượng, một tình huống, một động vật mà thực tế chẳng có gì nguy hiểm cho họ. Có thể tránh né những giao tiếp xã hội (nói trước công chúng).

b. Sự tiếp cận hoặc đương đầu với những tình huống nêu ở trên dù rất ngắn hoặc chỉ một phần cũng đủ để phát động những rối loạn thần kinh thực vật như: tái mặt, nhịp tim nhanh, run, vã mồ hôi, nghẹt thở, tụt huyết áp, són phân, nước tiểu, mờ mắt… Khá thường gặp giải thể nhân cách, tri giác sai thực tại. Nếu lo âu tồn tại, có thể có cảm giác sắp chết và hiện tượng nghi bệnh.

c. Có các hành vi chống lại ám ảnh – sợ: hoặc rút lui, hoặc táo bạo thái quá.

d. Một số các triệu chứng kết hợp

- Các cơn hoảng sợ: thường gặp ở những người sợ khoảng rộng.

  • Tình trạng lo âu rất mạnh với các biểu hiện thần kinh thực vật và nghi bệnh.
  • Có thể xuất hiện cả khi đã thoát khỏi đối tượng gây lo sợ.
- Lo âu lan tỏa: có thể đi kèm với mức độ khác nhau.

- Trầm cảm: xuất hiện thường xuyên ở những người sợ khoảng rộng. Trầm cảm lại làm nặng thêm ám ảnh – sợ.

- Rối loạn mối quan hệ giữa bệnh nhân với những người xung quanh.

C. Các hình thái lâm sàng

Có 3 hình thái lâm sàng lớn được mô tả nhiều.

1. Ám ảnh- sợ khoảng rộng

a. Sợ khoảng rộng với cơn hoảng sợ kèm theo

- Người bệnh cảm thấy trước sự quay trở lại của cơn hoảng sợ và sợ không có lối thoát (sợ ám ảnh- sợ).

- Có các cơn hoảng sợ khi đã ra khỏi tình huống gây lo sợ.

- Rối loạn bắt đầu bằng một cơn hoảng sợ tự phát.

b. Sợ khoảng rộng không có cơn hoảng sợ

- Không có tiền sử hoảng sợ.

- Lo âu tập trung vào tình huống gây ám ảnh-sợ.

- Sợ khoảng rộng không chỉ theo nghĩa đen của nó mà còn sợ tất cả khoảng trống, đám đông, những chỗ đóng kín, các phương tiện giao thông công cộng, các phòng biểu diễn. Sợ bị cách ly khỏi nhà, xa nới cứu trợ và sợ xảy ra cơn hoảng sợ hoặc cơn co giật, cơn hystérie  ở nơi công cộng. Có thể sợ không kiềm chế được bản thân, sợ lao vào xe cộ…

- Trong tiền sử có thể có lo âu liên quan tới sự xa cách cha mẹ, lo sợ đến trường học…

2. Ám ảnh-sợ xã hội

- Phù hợp với sự tránh né một số tình huống xã hội: nói trước đám đông, gặp một người khác giới, bảo vệ quan điểm của mình trước những người khác giới, bảo vệ quan điểm của mình trước những người khác, ăn, viết, đi vệ sinh ở nơi công cộng.

- Chủ yếu là sợ bị làm nhục, sợ phải phục tùng người khác, sợ bị chỉ trích, sợ mất phẩm giá… Thường có suy diễn nhẹ khi sợ.

3. Ám ảnh – sợ đơn giản

- Liên quan tới các đối tượng, tình huống gây ám ảnh – sợ khác không nói ở trên.

- Thường là sợ các động vật, các đồ vật, tiếng ồn, máu, các vết thương…

D. Chẩn đoán phân biệt

1. Với paranoia dễ cảm ứng

- Sợ liên quan với đối tượng bị coi là có âm mưu xâm hại, tấn công hoặc sử nhục bệnh nhân.

- Sợ liên quan với những định kiến dai dẳng.

- Ít có biểu hiện thần kinh thực vật.

2. Với tâm thần phân liệt 

- Sợ liên quan tới hoang tưởng liên hệ, bị hại, bị điều khiển hay theo dõi từ xa.

- Hành vi kỳ dị, hai chiều.

3. Với các rối loạn chức năng tình dục

Sợ thường đi kèm tránh né quan hệ tình dục, được phân loại tách khỏi ám ảnh – sợ.

4. Với các nghi thức ám ảnh

Các ý tưởng xâm chiếm tái diễn, các tư duy ám ảnh kèm theo các hành vi kiểm tra, tạo thành những nghi thức ám ảnh–sợ và gây lo âu nếu người bệnh thử chống lại.

5. Với sợ bị bệnh

Trong rối loạn tâm căn ám ảnh cưỡng bức xuất hiện đồng thời với lo âu và hành vi tránh né bằng những nghi thức (sợ bị bệnh lây và nghi thức rửa tay liên tục).

6. Với sợ bị biến dạng trong trầm cảm, hoặc tâm thần phân liệt, hoặc rối loạn nhận dạng liên quan tới tuổi thanh thiếu niên.

7. Với ám ảnh xung động

- Sợ mất tự kiểm soát và thực hiện các hành vi nguy hiểm cho bản thân và cho người khác. Lo âu xuất hiện và kéo theo sự tránh né.

 - Nếu người bệnh nghiền ngẫm ám ảnh và có nghi thức liên quan tới việc báo trước các thảm họa thì cũng được coi như là ám ảnh xung động.

Đ. Điều trị

1. Liệu pháp hóa dược

- Các thuốc giải lo âu (nếu lo âu mạnh hoặc kéo dài),

- Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng thường được dùng nhiều nhất.

2. Liệu pháp tâm lý

Liệu pháp tập tính, nhận thức và nhất là đối với triệu chứng tránh né (phương pháp khẳng định bản thân và giải cảm ứng có hệ thống).



BS Nguyễn Minh Tuấn

(Trích từ cuốn Các rối loạn tâm thần, Chẩn đoán và điều trị)

Related

Rối loạn tâm thần 7803732325184435664

Post a Comment

item